Hỏi đáp

Có nhiều điều cần lưu ý, nhưng quan trọng nhất là:
- Thứ nhất, nhãn hiệu đó không được trùng, giống hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đang còn hiệu lực bảo hộ. Hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia, luật sư trong lĩnh vực nhãn hiệu/thương hiệu độc quyền hoặc thực hiện tra cứu nhãn hiệu trước khi bạn có ý định thiết kế và đăng ký một nhãn hiệu mới;
- Thứ hai, nhãn hiệu phải dễ nhớ, hấp dẫn, gây sự chú ý để dễ in sâu vào tiềm thức người tiêu dùng, thuận lợi cho việc kinh doanh và quảng bá sản phẩm;
- Thứ ba, nhãn hiệu cần có tính phân biệt mạnh, để không gây tranh cãi, nhầm lẫn, hoặc hiểu nhầm về nguồn gốc và bản chất sản phẩm/dịch vụ.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực trong 10 năm, khi hết hạn có thể làm hồ sơ để gia hạn nhiều lần liên tiếp.
Giấy chứng nhận vệ sinh ATTP có hiệu lực trong 03 năm.
Trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm thì trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại.
Thời hạn của Giấy chứng nhận cấp mới được tính từ khi Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó hết hiệu lực.
Có. Người nộp đơn có thể sửa đổi nhãn hiệu và/hoặc các sản phẩm/dịch vụ đăng ký trong giai đoạn thẩm định với điều kiện là việc sửa đổi đó không làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu so với khi nộp và/hoặc không mở rộng phạm vi bảo hộ của các sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký.
Theo Điều 2, Chương I của Thông tư số 08/2013/TT-BYT thì các sản phẩm sau đây sẽ do Bộ y tế cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo:
1. Thực phẩm chức năng;
2. Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;
3. Nước khoáng thiên nhiên;
4. Nước uống đóng chai;
5. Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
6. Dụng cụ vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm;
02 hình thức quảng cáo thực phẩm sau đây:
1. Quảng cáo trên truyền hình, điện ảnh, phát thanh.
2. Quảng cáo trên báo viết, tờ rơi, pốt-x-tơ (poster), áp phích hoặc in ấn trên vật dụng khác, quảng cáo trên báo điện tử, cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng thông tin điện tử của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo, internet.
Hình thức quảng cáo ảnh hưởng đến hồ sơ xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, do đó cần xác định đúng hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp muốn quảng bá sản phẩm để đảm bảo thủ tục hồ sơ được chính xác.
Bộ Y tế giao Cục An toàn thực phẩm tổ chức việc cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với các loại thực phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp giấy phép quảng cáo trong các trường hợp sau:
1. Các sản phẩm: Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thuộc lĩnh vực phân công quản lý của Bộ Y tế.
2. Tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm.
Theo Điều 11, Chương II của Thông tư số 08/2013/TT-BYT thì giấy phép quảng cáo thực phẩm hết giá trị khi:
1. Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hết hiệu lực.
2. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Sản phẩm có những thay đổi về thành phần hoặc công dụng.
Thời hạn của Giấy chứng nhận Bản quyền tác giả tùy thuộc vào loại tác phẩm đăng ký như sau:
+ Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là 50 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
+ Tác phẩm không thuộc loại hình nói trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả50 năm tiếp theo năm tác giả mất.
Nhãn hiệu hàng hóa độc quyền và Bản quyền tác giả không giống nhau.
+ Nhãn hiệu hàng hóa: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
+ Bản quyền tác giả: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Để tìm hiểu rõ hơn sự khác nhau này, tham khảo bài viết: Phân biệt sự khác nhau giữa Nhãn hiệu hàng hóa và Bản quyền tác giả.
"Hoạt động sản xuất rượu" gồm có:
+ Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống như nồi (kháp) đồng, ống dẫn hơi rượu, bồn lạnh... quy mô nhỏ do hộ gia đình hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện.
+ Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.
Phân phối rượu” là hoạt động mua sản phẩm rượu trực tiếp từ tổ chức, cá nhân sản xuất rượu, thương nhân nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài để bán cho các thương nhân bán buôn sản phẩm rượu.
Bán buôn rượu” là hoạt động mua sản phẩm rượu từ thương nhân phân phối sản phẩm rượu, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu, để bán cho các thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu.
Bán lẻ rượu” là hoạt động mua rượu từ thương nhân bán buôn sản phẩm rượu để bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
+ Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có thời hạn 15 năm.
+ Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh có thời hạn 05 năm.
Trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép để xem xét cấp lại.
Giấy phép kinh doanh phân phối rượu, bán buôn rượubán lẻ rượu có có hiệu lực trong thời gian 05 năm.
Trước thời điểm hết hiệu lực của giấp phép 30 ngày, thương nhân muốn tiếp tục kinh doanh rượu phải làm thủ tục cấp lại giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền để xem xét cấp lại.
Không được.
Vì theo Khoản 8, Điều 18, Chương 3 của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu thì: "Mỗi thương nhân chỉ được cấp một loại giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu".
Theo Khoản 2, Điều 9, Chương 2 của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu thì:
+ Bộ Công Thương cấp Giấy phép sản xuất rượu đối với doanh nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên.
+ Sở Công Thương cấp Giấy phép sản xuất rượu đối với những doanh nghiệp tại địa phương có quy mô dưới 03 triệu lít/năm.
.
Cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.
Vì rượu thuộc nhóm hàng hóa nhà nước hạn chế kinh doanh.
Theo Khoản 1, Điều 18, Chương 3 của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu thì: Số lượng Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu được xác định trên nguyên tắc sau:
a) Giấy phép phân phối rượu: không quá 01 giấy phép trên 400.000 dân (số dân trên cả nước);
b) Giấy phép bán buôn rượu: không quá 01 giấy phép trên 100.000 dân (số dân trên địa bàn tỉnh) ;
c) Giấy phép bán lẻ rượu: không quá 01 giấy phép trên 1.000 dân (số dân trên địa bàn một quận, huyện, thị xã);
Theo Khoản 4, Điều 7 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT: “Sản phẩm có cùng chất lượng của cùng một tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm nhưng được sản xuất tại 02 (hai) tỉnh, thành phố trở lên được đăng ký bản công bố sản phẩm tại Cục An toàn thực phẩm hoặc tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính đóng trên địa bàn.”
Như vậy, nếu sản phẩm cùng chất lượng, cùng đơn vị chịu trách nhiệm về sản phẩm thì chỉ cần công bố tại nơi cơ sở đặt trụ sở chính.
Theo Khoản 5, Điều 7 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT: “Trong vòng 2 tháng kể từ ngày nhận được văn bản thông báo lý do không cấp Giấy tiếp nhận và Giấy xác nhận của cơ quan tiếp nhận đăng ký, nếu tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận đăng ký sẽ hủy hồ sơ công bố.”
ATTP: Đối với Giấy tiếp nhận và Giấy xác nhận do Cục An toàn thực phẩm cấp.
YT: Đối với Giấy tiếp nhận và Giấy xác nhận do Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố cấp.
Theo Khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT, nếu phụ gia/sản phẩm chứa phụ gia không thuộc danh mục được phép sử dụng của Việt Nam nhưng thuộc danh mục theo quy định của Codex hoặc được phép sử dụng ở nước sản xuất, Cục An toàn thực phẩm sẽ xem xét để cho phép công bố sản phẩm.
Theo Khoản 4, Điều 11 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT: “Nộp nhãn chính thức sau 1 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy tiếp nhận hoặc Giấy xác nhận, nếu khi công bố chỉ nộp bản thiết kế dự thảo nội dung ghi nhãn”.
Theo Khoản 7, Điều 11 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT, trường hợp có thay đổi, bổ sung quy cách đóng gói thì tổ chức cần nộp công văn đề nghị bổ sung cho cơ quan cấp giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị bổ sung.
- Nhãn màu cho các quy cách mới.
- Bản công bố sản phẩm đã được cấp.
Theo Khoản 1, Điều 13 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT, chế độ kiểm nghiệm định kỳ như sau:
- 1 lần/năm đối với sản phẩm của cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương.
- 2 lần/năm đối với sản phẩm của các cơ sở chưa được cấp các chứng chỉ nêu trên.
Theo Khoản 3, Điều 13 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT: “Các chỉ tiêu để kiểm nghiệm định kỳ là các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu đã công bố trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc trên nhãn sản phẩm đang lưu hành; một số chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật đã công bố trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc theo quy định của pháp luật”.
Công bố hợp quy: Sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật.
Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật.
- Công bố hợp quy: 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công bố phù hợp đối với thực phẩm thường: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công bố phù hợp đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi không có sự thay đổi về quy trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố thì tổ chức được đăng ký lại bản công bố. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận/Giấy Xác nhận công bố (có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
- Giấy Tiếp nhận/ Giấy Xác nhận công bố đã được cấp lần gần nhất (bản sao).
- Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ 06 tháng (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
Bộ Y Tế

    Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu; điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng các sản phẩm trên.
    Bộ Công Thương
    Rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng các sản phẩm trên.