Đối tượng nào cần có giấy phép PCCC? Thủ tục 2025?

Posted on Giấy phép phòng cháy chữa cháy 119 lượt xem

Giấy phép PCCC (Phòng cháy chữa cháy) là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với nhiều cơ sở, công trình nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ đối tượng nào cần có giấy chứng nhận PCCC, thời hạn của giấy PCCC, hay cơ quan cấp giấy chứng nhận PCCC. Bài viết này ISOHA sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các thắc mắc trên và những điều cần lưu ý. Để doanh nghiệp có thể tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Giấy phép PCCC: Đối tượng nào cần có? Hồ sơ Thủ tục?

1. Đối tượng nào cần có giấy phép PCCC?

Giấy an toàn PCCC là văn bản xác nhận cơ sở, công trình đã đáp ứng đủ các điều kiện về phòng cháy chữa cháy trước khi đi vào hoạt động. Đây là yêu cầu quan trọng giúp đảm bảo an toàn cho con người và tài sản, hạn chế tối đa nguy cơ cháy nổ. Theo Phụ lục 1 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, các đối tượng sau đây phải xin giấy PCCC:

STTNhóm đối tượngChi tiết
1Cơ quan, tổ chứcTrụ sở cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức từ 5 tầng hoặc khối tích > 5.000m³
2Nhà ở, chung cưNhà chung cư, nhà tập thể, nhà đa năng, ký túc xá
3Cơ sở giáo dụcTrường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trung cấp, cao đẳng, đại học, trung tâm giáo dục
4Chợ, trung tâm thương mạiChợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện lợi, nhà hàng
5Khách sạn, nhà nghỉKhách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú theo Luật Du lịch
6Cơ sở vui chơi, giải tríNhà hát, rạp phim, trung tâm hội nghị, karaoke, vũ trường, thẩm mỹ viện, dịch vụ xoa bóp
7Cơ sở y tếBệnh viện, phòng khám, nhà điều dưỡng, trung tâm phục hồi chức năng (>21 giường), trung tâm y tế
8Cơ sở văn hóa, tôn giáoBảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà sách, cơ sở tôn giáo
9Bưu chính, viễn thôngBưu điện, trạm phát sóng, trung tâm lưu trữ dữ liệu, nhà lắp đặt thiết bị thông tin
10Cơ sở giao thôngCảng hàng không, cảng biển, bến xe cấp huyện, nhà ga đường sắt (>500m²)
11Cơ sở thể thaoSân vận động, nhà thi đấu, cung thể thao, trung tâm thể dục, trường đua
12Cơ sở công nghiệpNhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E
13Công trình nghiên cứuCông trình khoa học, công nghệ cao từ 5 tầng hoặc khối tích > 5.000m³
14Bãi xe, garaBãi giữ xe, gara ô tô theo quy định pháp luật
15Cơ sở năng lượngNhà máy điện, trạm biến áp
16Hầm giao thôngHầm đường bộ, hầm đường sắt > 500m
17Dự án quy hoạchQuy hoạch đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật liên quan đến PCCC
18Kho chứa vật liệu nguy hiểmKho vũ khí, vật liệu nổ, kho dầu khí, khu chế biến, vận chuyển hóa chất nguy hiểm
19Cửa hàng nhiên liệuCửa hàng xăng dầu (>1 cây bơm), cửa hàng kinh doanh khí đốt (>70kg)
20Kho hàng dễ cháyNhà kho chứa hàng hóa, vật tư dễ cháy (>1.000m³)
21Nhà ở kết hợp kinh doanhNhà kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ của hộ gia đình

💡 Các cơ sở trên bắt buộc phải có giấy an toàn PCCC để đảm bảo an toàn cháy nổ, tránh rủi ro thiệt hại về người và tài sản.

2. Cơ quan cấp giấy phép PCCC

Theo đó, tùy vào trường hợp xin cấp phép phòng cháy chữa cháy mà cơ quan cấp phép được quy định như sau:

  • Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Bộ Công an sẽ cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy cho các trường hợp do Cục thẩm duyệt và nghiệm thu về PCCC;
  • Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh sẽ cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy cho các trường hợp được ủy quyền.

3. Thời hạn của giấy chứng nhận PCCC

Giấy an toàn PCCC có thời hạn sử dụng trong vòng 03 năm tính từ ngày được cấp. Do đó, các doanh nghiệp và cá nhân cần chủ động theo dõi thời gian hết hạn để kịp thời thực hiện thủ tục  xin cấp mới. Việc đảm bảo giấy phép còn hiệu lực không chỉ giúp duy trì hoạt động kinh doanh ổn định mà còn tránh những rủi ro pháp lý liên quan đến quy định phòng cháy chữa cháy.

4. Hồ sơ xin giấy phép PCCC

Việc chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy là bước quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình, dự án hoặc phương tiện giao thông. Căn cứ vào Khoản 4 Điều 13 Nghị định 136/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP), hồ sơ xin cấp phép PCCC sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại đối tượng và cơ quan có thẩm quyền. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ cần thiết cho từng trường hợp cụ thể:

4.1 Hồ sơ cho dự án, công trình xây dựng mới

Đối với các dự án, công trình xây dựng mới, hồ sơ xin giấy phép PCCC bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế PCCC (Mẫu số PC06) do chủ đầu tư ký và gửi.
  • Văn bản chủ trương đầu tư: Bao gồm quyết định phê duyệt đầu tư, văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hoặc các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.
  • Dự toán xây dựng công trình: Tài liệu thể hiện chi phí dự kiến cho công trình.
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công: Phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu về PCCC theo quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

4.2 Hồ sơ cho dự án, công trình cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng

Đối với các công trình cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng hoặc điều chỉnh thiết kế, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế PCCC (Mẫu số PC06) từ chủ đầu tư.
  • Dự toán xây dựng công trình: Tập trung vào phần cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng.
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công: Phải đáp ứng các yêu cầu về PCCC theo quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

4.3 Hồ sơ cho phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt

Đối với các phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về an toàn PCCC, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế PCCC (Mẫu số PC06) từ chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện.
  • Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện: Tài liệu thể hiện chi phí dự kiến cho phương tiện.
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: Phải thể hiện các yêu cầu về PCCC theo quy định tại Điểm b, c khoản 1 và điểm b, c, d, e khoản 3 Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

4.3 Lưu ý quan trọng khi nộp hồ sơ

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Tất cả văn bản, giấy tờ trong hồ sơ phải là bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.
  • Xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện: Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải được xác nhận bởi chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện để đảm bảo tính pháp lý.
Mẫu PC06 đề nghị cấp giấy phép PCCC
Hình ảnh: Mẫu PC06 đề nghị cấp giấy phép PCCC

Tải về mẫu đề nghị cấp giấy PCCC (PC06): Tại đây

5. Quy trình xin cấp giấy phép PCCC

Việc xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy  là thủ tục bắt buộc đối với nhiều dự án, công trình và phương tiện giao thông. Để giúp bạn nắm rõ quy trình, bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện, từ nộp hồ sơ đến nhận kết quả, dựa trên quy định mới nhất tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 50/2024/NĐ-CP).

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

🔹 Xác định cơ quan tiếp nhận

Tùy thuộc vào loại đối tượng xin cấp phép, cơ quan có thẩm quyền sẽ khác nhau:

  • Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn, Cứu hộ: Thẩm duyệt thiết kế PCCC cho các dự án, công trình thuộc Phụ lục và ban hành kèm theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP.
  • Phòng Cảnh sát PCCC và Cứu nạn, Cứu hộ địa phương: Thẩm duyệt thiết kế PCCC cho các dự án, công trình và phương tiện giao thông thuộc Phụ lục và trên địa bàn quản lý hoặc các trường hợp được Cục PCCC ủy quyền.

🔹Chuẩn bị giấy tờ khi nộp hồ sơ giấy phép PCCC

Người nộp hồ sơ cần mang theo:

  • Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền từ chủ đầu tư hoặc tổ chức.
  • Thẻ CCCD/CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để xuất trình.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

🔹 Trường hợp hồ sơ hợp lệ

  • Cơ quan tiếp nhận sẽ viết phiếu biên nhận hồ sơ và thông báo thời gian dự kiến giải quyết.
  • Người nộp hồ sơ giữ phiếu biên nhận để theo dõi tiến độ và nhận kết quả sau này.

🔹 Trường hợp hồ sơ không hợp lệ

  • Cơ quan tiếp nhận sẽ trả lại hồ sơ và viết phiếu hướng dẫn chi tiết về các thiếu sót cần bổ sung.
  • Người nộp hồ sơ cần hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp lại trong thời gian sớm nhất.

Bước 3: Nộp phí thẩm duyệt

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, cá nhân hoặc tổ chức cần nộp phí thẩm duyệt thiết kế PCCC theo thông báo của cơ quan cấp phép. Lưu ý:

  • Thanh toán đúng số tiền và thời hạn quy định.
  • Giữ lại biên lai hoặc chứng từ thanh toán để đối chiếu khi cần.

Bước 4: Nhận kết quả

🔹 Thời gian giải quyết

  • 05 – 15 ngày làm việc: Tùy thuộc vào loại hồ sơ và quy mô dự án.
  • Thời gian có thể thay đổi nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc có yêu cầu kiểm tra thực tế.

🔹 Nhận giấy phép

  • Căn cứ vào ngày hẹn trên phiếu biên nhận, người nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận để nhận kết quả.
  • Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, giấy an toàn PCCC sẽ được cấp và giao trực tiếp.

🔎 Xem thêm:

✔️ Sản xuất Nước uống đóng chai: Những giấy phép không thể thiếu

✔️ Sản xuất và kinh doanh Chế phẩm sinh học: Doanh nghiệp cần có giấy phép gì?

✔️ Hồ sơ pháp lý bắt buộc cho sản xuất và kinh doanh Nước giặt

✔️ Quy định pháp lý bắt buộc cho sản xuất kinh doanh Nước lau sàn

✔️ Thủ tục pháp lý cần có cho sản xuất kinh doanh Nến thơm (Sáp thơm)

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ làm thủ tục xin giấy phép PCCC, hãy liên hệ với ISOHA để được tư vấn chi tiết – Miễn phí !

5/5
CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG ISOHA
Địa chỉ: 188/24 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0909 384 449 (Zalo) - 0902 569 328
Email: hotro@tuvanisoha.com
ISOHA - Thành công cùng ĐỐI TÁC
Hãy để sự CHUYÊN NGHIỆP của chúng tôi đồng hành cùng THÀNH CÔNG của bạn!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat MessengerChat ZaloGọi ISOHAĐịa chỉ ISOHA